Dinh dưỡng trong bệnh viêm thận cầu thận

NGUYÊN TẮC DINH DƯỠNG

Chất đạm: 1g/kg cân nặng/ngày. Tỉ lệ đạm động vật/ tổng số lượng đạm >= 50%.Đảm bảo đủ năng lượng: 30 – 50Kcal/kg cân nặng/ngày.Chất béo: 20 – 25% tổng năng lượng.Đảm bảo cân bằng nước, điện giải:Ăn nhạt( điều chỉnh lượng muối theo điện giải đồ). Nước: hạn chế khi có phù, thiếu niệuLượng nước uống trong ngày = lượng nước tiếu 24h + lượng dịch mất bất thường ( sốt, nôn, ỉa chảy…) + 300 – 500ml ( tùy theo mùa). Lượng nước uống trong ngày bao gồm tính cả lượng dịch truyền, lượng nước uống thuốc, uống canh và uống sữa.Kali: hạn chế khi kali máu > 5mmol/lít. Lượng kali ngày < 1000mg.

LỜI KHUYÊN DINH DƯỠNG

Thực phẩm nên dùng: Các loại thịt, cá, trứng, sữa…Dầu thực vật ( dầu đậu nành, dầu oliu, dầu vừng, dầu lạc…) Gạo, mỳ, miến, ngô, khoai, sắn…Các loại rau họ cải, bầu, bí, mướp…Các loại quả ngọt như: táo tây, thanh long, nho ngọt…

Thực phẩm hạn chế dùng: Đậu đỗ.Mỡ động vật.Thực phẩm chứa nhiều cholesterol: óc, long, tim, gan, bầu dục…

Thực phẩm không nên dùng : Các loại thực phẩm chế biến sắn chứa nhiều muối: các lại thịt hộp, cá hộp, giò, chả, pate, xúc xích, dưa muối, cà muối, xôi, bánh mỳ…Mỳ chính, hạt nêm, nước mắm, muối, bột canh, gia vị có chứa muối.Các loại lá, rễ cây, thuốc gây quá tải cho thận.

Chú ý: Theo dõi lượng nước tiểu, phù, huyết áp, ure máu để điều chỉnh chế độ dinh dưỡng.

THỰC ĐƠN MẪU

Bệnh nhân cân nặng 50kg, viêm cầu thận cấp. Năng lượng: 1600 – 1700 Kcal, lượng đạm: 50g

THỰC PHẨM CHO MỘT NGÀY: Gạo tẻ: 180g ( 4 nửa bát cơm). Bánh phở: 150g. Khoai sọ: 80g ( 1 củ trung bình). Đường kính: 20g ( 4 thìa gạt. thìa 5ml). Bột sắn dây: 10g ( 1 thìa đầy, thìa 5ml). Thịt nạc + tôm + đậu phụ: 140g. Rau xanh: 300 – 350g. Quả chin: 150g – 300g. Dầu ăn: 25 – 30ml ( 5 – 6 thìa 5ml). Lượng muốn: điều chỉnh tùy theo điện giải đồ.

THỰC ĐƠN MẪU

VÍ DỤ THỰC ĐƠN ĐƠN VỊ THƯỜNG DÙNG

( ĐV THỰC PHẨM)

Bữa sáng: Phở thịt nạc
Bánh phở 150g 1 nửa bát to
Thịt bò 35g 5 – 6 miếng nhỏ
Hành lá, rau thơm
Bữa trưa: cơm, đậu phụ rán, mướp đắng nhồi thịt, rau cải xanh luộc, nước rau luộc: 150ml, quả chin
Gạo tẻ 90g 2 nửa bát cơm con
Đậu phụ 35g ½ bìa
Thịt lợn nạc 18g 1 thìa đầy 10ml
Mướp đắng 50g¼ quả to
Rau cải xanh 120g 1 lưng bát con rau
Dầu ăn 200ml 4 thìa 5ml
Nho ngọt 70g7 quả trung bình
Bữa phụ chiều: chè khoai sọ
Khoai so 80g 1 củ trung bình
Bột sắn 10g 1 thìa 5ml
Đường kính 20g 4 thìa gạt, thìa 5ml
Bữa tối: cơm, thịt rang tôm, bí xanh xào, canh rau ngót: 150ml quả chin
Gạo tẻ 90g 2 nửa bát con cơm
Thịt lợn nạc 35g 5 – 6 miếng nhỏ
Tôm đồng 20g 4 – 5 con
Dầu ăn 10ml 2 thìa 5ml
Bí xanh 150g 1 nửa bát con
Rau ngót 20g 1 bát con canh
Táo tây 100g ½ quả nhỏ

THỰC PHẨM THAY THẾ TƯƠNG ĐƯƠNG

Nhóm đạm: 100g thịt lợn nạc tương đương với: 100g thịt bò, thịt gà; 1,2 lạng tôm, cá nạc, 2 quả trứng vịt; 3 quả trứng gà; 8 quả trứng chim cút; 200g đậu phụ.

Nhóm chất bột đường: 100g gạo tương đương 2 lưng bát cơm; 100g miến, 100g bột mỳ; 100g bánh quy; 100g phở khô; 100g bún khô; 170g bánh mỳ; 250g bánh phở tươi; 300g bún tươi; 400g khoai củ các loại.

Nhóm chất béo: 1 thìa dầu ăn ( 5ml) tương đương với 8g lạc hạt, 8g vừng.

Muối: 1g muối ăn tương đương với 5ml nước mắm, 7ml magi.